Khổ giấy thông dụng sử dụng trong nghành in

Có rất nhiều tiêu chuẩn về tỷ lệ giấy được sử dụng ở các quốc gia khác nhau và ở những giai đoạn khác nhau trong lịch sử. Tuy nhiên, ngày nay trên thế giới hai tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến và gần như được mặt đinh là chuẩn chung cho tất cả các quốc gia là hệ thống tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO, qui chuẩn các loại giấy A4, A3, B3, C3 và hệ thống tiêu chuẩn được sử dụng ở khu vực Bắc Mỹ qui chuẩn cho khổ lettter, legel, ledger. Hai hệ thống tỷ lệ này đã ảnh hưởng tích cực đến việc sản xuất và sử dụng văn phòng phẩm đặt biệt là máy in, photo và các thiết bị in ấn. 

1735_gimv04_1735_3584

Giấy dán đề can.

Tiêu chuẩn quốc tế (ISO): Khổ giấy theo tiêu chuẩn quốc tế EN ISO 216 xuất phát từ chuẩn DIN 476 do Viện tiêu chuẩn Đức (Deutschen Institut für Normung – DIN) đưa ra năm 1922. Đặc điểm kích thước giấy ở tiêu chuẩn này như sau:

– Kích thước luôn viết chiều ngắn hơn trước.

– Tất cả các khổ trong các dãy A, B và C đều là các hình chữ nhật với tỷ lệ 2 cạnh là căn bậc 2 của 2, xấp xỉ 1.414.

– Diện tích của khổ A0 quy định là 1m². Các cạnh của khổ A0 do đó được xác định là 841 x 1189mm.

– Các khổ trong cùng dãy được theo thứ tự xác định lùi, khổ sau có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng cách cắt khổ trước theo đường cắt song song với cạnh ngắn).

– Các khổ của dãy B được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ kế tiếp nhau của dãy A.

– Các khổ của dãy C được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ của dãy A và B tương ứng.

– Các khổ của dãy A, B và C được tính toán thành bảng số liệu sau đây:

2_1320044993_lqhoa

(Đơn vị tính bằng mm)

Tiêu chuẩn Bắc Mỹ: Kích thước tiêu chuẩn hiện hành giấy Mỹ dựa trên cơ sở các khổ gốc sau: “Letter”, “Legal”, và “Ledger”/”Tabloid” là các khổ mở rộng cho công việc hàng ngày. Khổ Letter dựa trên đơn vị đo inch (8.5″ x 11″ = 215.9mm x 279.4mm)

2_1320045113_lqhoa

(Đơn vị tính bằng inch)